Chi tiết thủ tục hành chính  

Nhập quốc tịch Việt Nam

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người xin nhập Quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên. Công chức tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ thì thụ lý giải quyết. Nếu không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện giải quyết thì trả lại và nói rõ lý do.

Bước 2. Sở Tư pháp phối hợp với Công an tỉnh xem xét, thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh có kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp xem xét, giải quyết các thủ tục tiếp theo.

- Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả -Văn Phòng Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên.

- Thành phần hồ sơ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; (Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó); Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con;

-  Bản khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt; (Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hoà nhập. (Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó), nhưng không có một trong các giấy tờ nêu trên, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt của người đó theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản; người trực tiếp phỏng vấn căn cứ vào tiêu chuẩn quy định (Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó) để đề xuất ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đề xuất của mình;

- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam (Bản sao Thẻ thường trú);

- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam. (Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó).

* Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì  phải nộp một số giấy tờ sau:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; (Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó);

-  Bản khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

- Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

- Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;

- Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực. (Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam). 

- Số lượng hồ sơ:

03 bộ          

- Thời hạn giải quyết:

55 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Cá nhân                                                              

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

Sở Tư pháp

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Văn bản kết luận và đề nghị

- Lệ phí ( nếu có):

3.000.000 đồng/ 1 trường hợp

Những người sau đây được miễn lệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam:

- Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin nhập quốc tịch Việt Nam: phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.

- Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam.

- Người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật (Người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định về chuẩn nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành xin nhập quốc tịch Việt Nam)

- Người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 12/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người Căm-pu-chia lánh nạn diệt chủng từ những năm 1978 đến 1983 mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch gốc và đã từng được đăng ký tại các trại tị nạn ở Việt Nam do Cao uỷ Liên hợp quốc về người tị nạn (UNHCR) bảo trợ.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT

 - Tờ khai lý lịch TP/QT- 2010 - TKLL

- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện TTHC:

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú tại Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam nếu:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống và phong tục tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên  tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ tại điều kiện 1 nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại điều kiện 2, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam..

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;

-Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch;

 - Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;

 - Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 1/3/2010 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ;

- Khoản 1 Điều 1 Nghị định 97/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;

- Thông tư số 135/2010/TT-BTC ngày 13/9/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

 

FileTài liệu đính kèm
STTTên thủ tụcCập nhậtDownload
1 Thủ tục đề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý 30/06/2017 Download
2 Thủ tục thu hồi Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý 30/06/2017 Download
3 Thủ tục cấp lại Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý 30/06/2017 Download
4 Thủ tục công nhận và cấp Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý 30/06/2017 Download
5 Thủ tục khiếu nại về từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý 30/06/2017 Download
6 Thủ tục Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý 30/06/2017 Download
7 Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý 30/06/2017 Download
8 Thủ tục thực hiện việc giải trình 30/06/2017 Download
9 Thủ tục tiếp nhận yêu cầu giải trình 30/06/2017 Download
10 Thủ tục xác minh tài sản, thu nhập 30/06/2017 Download
11 Thủ tục công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập 30/06/2017 Download
12 Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập 30/06/2017 Download
13 Xử lý đơn tại cấp tỉnh 30/06/2017 Download
14 Tiếp công dân tại cấp tỉnh 30/06/2017 Download
15 Giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh 30/06/2017 Download
16 Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh 30/06/2017 Download
17 Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh 30/06/2017 Download
18 Thủ tục chi trả tiền bồi thường (cấp tỉnh) 30/06/2017 Download
19 Thủ tục trả lại tài sản (cấp tỉnh) 30/06/2017 Download
20 Thủ tục chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường (cấp tỉnh) 30/06/2017 Download
21 Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường (cấp tỉnh) 30/06/2017 Download
22 Cấp giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam 30/06/2017 Download
23 Cấp giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam 30/06/2017 Download
24 Cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam 30/06/2017 Download
25 Cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam 30/06/2017 Download
26 Thông báo có quốc tịch nước ngoài 30/06/2017 Download
27 Xin thôi quốc tịch Việt Nam 30/06/2017 Download
28 Trở lại quốc tịch Việt Nam 30/06/2017 Download
29 Nhập quốc tịch Việt Nam 30/06/2017 Download
30 Thủ tục cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam thường trú khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi 30/06/2017 Download
31 Thủ tục Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi 30/06/2017 Download
32 Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài 30/06/2017 Download
33 Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 30/06/2017 Download
34 Thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật 30/06/2017 Download
35 Thay đổi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật 30/06/2017 Download
36 Đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật 30/06/2017 Download
37 Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 30/06/2017 Download
38 Thủ tục Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên 30/06/2017 Download
39 Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài 30/06/2017 Download
40 Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài 30/06/2017 Download
1234